Xem bói tử vi

Thước Lỗ Ban Chuẩn Nhất

Thước lỗ ban chuẩn nhất

Khi bắt đầu khởi công xây dựng nhà ở hoặc các công trình quan trọng như nhà thờ dòng họ hay đơn cử như đóng tủ thờ chúng ta thường hay để ý đến các chi tiết như kích thước của nó có phạm vào các cung hiểm ác không hoặc làm thế nào để chọn các kích thước có thể tốt cho cả âm phần lẫn dương phần. Để giải quyết vấn đề này chúng ta thường nhờ tới thước Lỗ Ban.
Nhưng ngay cả khi có thước Lỗ Ban rồi nhiều người cũng sẽ khó biết bản nào là bản chuẩn nhất vì hiện nay có quá nhiều các dị bản của thước Lỗ Ban. Vậy chúng ta cùng tìm hiểu về loại thước này nhé

Thước Lỗ Ban là gì

Lịch sử ra đời của chiếc thước Lỗ Ban

Thước Lỗ Ban được tạo ra bởi ông tổ người nước Lỗ. Ông là thợ mộc giỏi của nước Lỗ (nay là tỉnh Sơn Đông) thời Xuân Thu (770-476 TCN). Tên ông là Ban (hoặc), họ là Công Thâu. Lỗ Ban nghĩa là “ông Ban người nước Lỗ”.
Một thuyết khác cho rằng Lỗ Ban sinh năm 506 TCN. Cha là Công Thâu Hiền. Công Thâu Ban là thợ giỏi về các loại vật liệu như gỗ, đá, kim loại. Năm 40 tuổi ông ở ẩn trên núi Lịch Sơn, tu luyện pháp thuật. Lại có người nói Lỗ Ban là người Đôn Hoàng, Túc Châu (nay là huyện Đôn Hoàng, tỉnh Cam Túc), thời Chiến Quốc (475-221 TCN). Ông có tài nghệ tinh xảo, chế tạo diều gỗ cho người ngồi trên đó bay đi do thám thành trì nước Tống…
Một thuyết khác lại cho rằng ông tên là Công Thâu Ban, thường gọi là Công Thâu Tử , vốn là con của Lỗ Mục Công (có sách chép là Lỗ Chiêu Công). Tương truyền Công Thâu Tử chế tạo nhiều loại máy móc, có thể dùng trong tác chiến, thí dụ như thang mây (vân thê) bắc lên tường thành để công phá thành. Mặc Tử là người chủ trương phản chiến, từng đánh bại Công Thâu Ban về kỹ thuật công phá thành. Sách Mặc Tử, thiên Công Thâu chép: “Công Thâu Ban làm thang mây cho nước Sở xong, sắp đem đi đánh Tống. Mặc Tử nghe tin, bèn đi suốt mười ngày mười đêm từ nước Lỗ đến kinh đô của nước Sở để yết kiến Công Thâu Ban. [...] Mặc Tử cởi đai lưng giả làm thành, lấy thẻ tre giả làm khí giới. Công Thâu Ban chín lần bày cách đánh thành giả ấy nhưng Mặc Tử chín lần cự lại. Công Thâu Ban dùng hết khí giới đánh thành mà Mặc Tử thì còn cách chống giữ. Công Thâu Ban chịu thua”.
Theo các thuyết trên, từ điển Từ Hải nói nên xem Lỗ Ban và Công Thâu Ban là hai người khác nhau. Trong dân gian thường truyền tụng về sự linh nghiệm của bùa Lỗ Ban, thước Lỗ Ban, v.v... Thợ mộc và thợ xây dựng thờ Lỗ Ban làm tổ sư, ngày vía là 13 tháng 6 Âm lịch.
Dù truyền thuyết có sự khác biệt nhất định nhưng đều nói về thướt đo Lỗ Ban cũng như những kinh nghiệm trong xây dựng, phong thủy mà ông truyền đạt lại cho đời sau.

Ý nghĩa của thước Lỗ Ban

Lỗ Ban nghiên cứu về cuộc sống con người trong vũ trụ, từ những mối quan hệ giữa con người với thế giới bên ngoài Lỗ Ban đã đẻ ra những khoảng cách kích thước không gian biểu thị sự sinh tồn và suy thoái của cuộc sống con người.
Trong thước đo có nhiều vạch đỏ mang nhiều ý nghĩa các cung tốt đẹp khác nhau. Một vài các cung ví dụ như nạp phúc, đăng khoa… (là tốt), thất thoát, tự tuyệt (là xấu). Do đó các nhà xây dựng, nhất là thợ mộc đều coi trọng thước đo Lỗ ban này để làm nhà cửa cho tốt đẹp và mọi việc đều hanh thông. Ngoài những vạch xấu không nên dùng thì những vạch có chỉ số tốt đẹp cũng phải được dùng hợp lý. Ví dụ nếu nhà gia chủ xây để ở thì nên dùng chỉ số màu đỏ thước Lỗ ban có ý nghĩa như hút tinh (phúc đến), hỉ sự (vui mừng), lục hạp (hòa thuận),… đối với cửa hàng ăn uống thì dùng chỉ số thước đo Lỗ ban như thêm đinh (thêm người), đại cát (tốt lành).
Đối với các công ty thì dùng: thuận khoa (thuận lợi), đăng khoa (lên chức), đại cát (tốt lành)… đối với chùa chiền thì: thiên đức (đức trời), thêm đinh (thêm người)… đối với nhà kho (đặc biệt là những nhà kho mang tính chất dự trữ quốc gia cho cả nước) thì dùng: thiên khố (kho của), tiến bảo (dâng báu), thuận khoa (thuận lợi), hỉ sự (vui mừng)… Những cặp vợ chồng nào chung sống với nhau nhiều năm mà chưa có quý tử nối dõi thì gia chủ nên coi lại nhà cửa. Tốt nhất nên dùng số đỏ Lỗ ban này ví dụ như hút tinh (phúc đến), thiên đức (đức trời), nạp phúc (được phúc), đặc biệt là: thêm đinh (thêm người). Ngoài ra trong phòng ngủ gia chủ phải cần thêm một số vật khí phong thủy để tượng trưng cho sự tốt đẹp về đường con cái. Tuy không hẳn là 100% nhưng có thành tâm thì thiết nghĩ sẽ đạt được mong muốn. Ngoài ra, gia chủ nên nhớ một điều phải làm việc thiện cho chúng sanh. Vì sao? Đức Năng Thắng Số là chuyện có thật, vì vậy cần phối hợp đủ thứ để đạt được nguyện vọng tốt nhất!
Từ cách tính nêu trên cùng với thuyết âm dương, sinh tồn Lỗ Ban đã chọn ra bản kích thước chuẩn để làm cơ sở cho việc lựa chọn các kích thước nhà cửa của mỗi gia đình hoặc mỗi công trình xây dựngký hiệu là L. Trên mỗi thước (L) này được chia làm 8 cung, ở mỗi cung biểu thị sự định đoạt số mệnh của con người sống trong cái không gian vũ trụ đó.
Ý nghĩa của thước Lỗ ban trong thực tế là nếu có một ngôi nhà xây đúng hướng, hợp tuổi gia chủ, đúng ngày giờ và vào đúng năm tốt cũng chưa đã tốt hẳn mà lại còn xấu hơn trong thước Lỗ Ban. Mọi kích thước thông thuỷ của các cửa, của căn phòng phạm phải cung xấu làm chìm đắm mọi cái tốt của sự hợp hướng, hợp thời, hợp ngày tháng. Khác với hướng nhà và sự hợp tuổi với thời gian và có thể lựa chọn và điều chỉnh thì kích thước chỉ có thể lấy đúng cung số, nếu lấy phải cung số xấu sẽ gây tai hoạ cho gia chủ.
Thước Lỗ Ban có 3 loại khác nhau dùng để đo kích thước thông thuỷ, các chi tiết của nhà và những đồ vật nội thất. Mỗi loại kích thước nói trên có cung bậc được xác định một cách nghiêm ngặt và nó đòi hỏi người sử dụng phải hết sức cẩn trọng trong việc ứng dụng từng loại thước vào thực tế, tuyệt đối không được dùng lẫn lộn thước đo thông thuỷ để đo chi tiết nhà hoặc thước đo chi tiết nhà để đo đồ nội thất.
Xin lưu ý rằng: Với một sự bất cẩn nhỏ nào đó cũng có thể gây nên sự đổ vỡ của cả một cơ nghiệp cho dù đó là sự vô tình. Chính vì vậy để sử dụng tốt “Thước Lỗ Ban” cần phải nghiên cứu nó một cách nghiêm túc và đòi hỏi một sự áp dụng chính xác.

Cách sử dụng thước lỗ ban và ứng dụng trong cuộc sống

A.Đo kích thước rỗng (Thông Thuỷ)

Thước đo lỗ rỗng như kích thước thông thủy của các loại cửa, lỗ thoáng và không gian thông thuỷ của các tầng nhà. Các kích thước này được tạo bởi sự giới hạn trong một không gian vật chất, chính vì thế nó cũng biểu thị sự ảnh hưởng của những kích thước không gian đó đối với con người thông qua sự thay đổi các kích thước này.
Thước đo lỗ rỗng (Thông thuỷ) có chiều dài quy đổi ra hệ mét là L = 0,52 mét, như vậy mỗi cung cho kích thước là 0,065 mét. Thứ tự các cung đo từ trái sang phải là:
Quý nhân - Hiểm hoạ - Thiên tai - Thiên tài - Phúc lộc - Cô độc - Thiên tặc - Tể tướng
Ý nghĩa và cách tính các cung như sau:
1. Cung Quý nhân
Gặp cung này gia cảnh được khả quan, làm ăn phát đạt, bạn bè trung thành, con cái thông minh hiếu thảo
Cách tính = n x L + (0,15 đến 0,065)
2. Cung hiểm hoạ
Gặp cung hiểm hoạ gia chủ sẽ bị tán tài lộc, trôi dạt tha phương, cuộc sống túng thiếu, gia đạo có người đau ốm, con cái dâm ô hư thân mất nết, bất trung bất hiếu
Cách tính = n x L + (0,07 đến 0,13)
3. Cung thiên tai
Gặp cung này coi chừng ốm đau nặng, chết chóc, mất của, vợ chồng sống bất hoà, con cái gặp nạn
Cách tính = n x L + (0,135 đến 0,195)
4. Cung thiên tài
Gặp cung thiên tài chủ nhà luôn may mắn về tài lộc, năng tài đắc lợi, con cái được nhờ vả, hiếu thảo, gia đạo chí thọ, an vui
Cách tính = n x L + (0,20 đến 0,26)
5. Cung phúc lộc
Tại cung phúc lộc chủ nhà luôn gặp sung túc, phúc lộc, nghề nghiệp luôn phát triển, năng tài đắc lợi, con cái thông minh, hiếu học, gia đạo yên vui
Cách tính = n x L + (0,265 đến 0,325)
6. Cung cô độc
Cung này gia chủ hao người, hao của, biệt ly, con cái ngỗ nghịch, tửu sắc vô độ đến chết
Cách tính = n x L + (0,33 đến 0,39)
7. Cung thiên tặc
Gặp cung thiên tặc phải coi chừng bệnh đến bất ngờ, hay bị tai bay vạ gió, kiện tụng, tù ngục, chết chóc
Cách tính = n x L + (0,395 đến 0,455)
8. Cung tể tướng
Cung tể tướng tạo cho gia chủ hanh thông mọi mặt, con cái tấn tài danh, sinh con quý tử, chủ nhà luôn may mắn bất ngờ
Cách tính = n x L + (0,46 đến 0,52)
* Trong đó:
L = 0,52 mét
n = 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; ...
Có 4 cung tốt là: Quý nhân - Thiên tài - Phúc lộc - Tể tướng
4 cung xấu là: Hiểm họa, Thiên tặc, Cô độc, Thiên Tai
* Bảng kích thước chuẩn cho các chi tiết thông thuỷ của nhà
Phúc lộc Tể tướng Quý nhân Thiên tài
(mét) (mét) (mét) (mét)
0,80 0,50 0,55 0,75
1,35 1,00 1,10 1,30
1,85 1,55 1,60 1,80
2,40 2,05 2,10 2,30
2,90 2,60 2,65 2,85
3,40 3,10 3,15 3,35
3,95 3,60 3,70 3,90
4,45 4,15 4,20 4,40
5,00 4,65 4,70 4,90
5,50 5,20 5,25 5,45

B. Đo kích thước đặc

Đo kích thước đặc có nghĩa là đo phủ bì các vật thể là những chi tiết của những công trình hoặc đồ vật trong nội thất ngôi nhà
Thước đo kích thước đặc có 8 cung như sau:
Tài - Bệnh - Ly - Nghĩa - Quan - Kiếp - Hại - Bản
1. Tài: Có nghĩa là tài gồm:
- Tài đức: có tài và có đức
- Báo khố: có kho quý
- Đạt được sáu điều ưng ý
- Nghênh phúc: Đón điều phúc
2. Bệnh: Có nghĩa là bệnh gồm:
- Thoát tài: mất tiền
- Công sự: bị đến cửa quan
- Lao chấp: bị tù đày
- Cô quả: đơn lẻ
3. Ly: Có nghia là xa cách gồm:
- Trưởng khố: cầm cố đồ đạc
- Kiếp tài: của cải mắc tài
- Quan quỷ: công việc kém tối
- Thất thoát: bị mất mát
4. Nghĩa: Có nghĩa là đạt được điều hay lẽ phải gồm:
- Thêm dinh: thêm người
- Ích lợi: có lợi, có ích
- Quý tử: sinh con quý tử
- Dại cát: nhiều điều hay
5. Quan: Có nghĩa là người chủ gồm:
- Thuận khoa: tiến đường công danh
- Hoành tài: tiền nhiều
- Tiến ích: ích lợi tăng
- Phú quý: Giầu sang
6. Kiếp: Có nghĩa là tai nạn gồm:
- Tử biệt: chết chóc
- Thoái khẩu: mất người
- Ly hương: bỏ quê mà đi
- Tài thất: mất tiền
7. Hại: Có nghĩa là bị xấu gồm:
- Tai chi: tai nạn đến
- Tử tuyệt: chết chóc
- Bệnh lâm: mắc bệnh
- Khẩu thiệt: cãi nhau
8. Bản: Có nghĩa là gốc gồm:
- Tài chí: tiền tài đến
- Đăng khoa: đỗ đạt
- Tiến bảo: Được dâng của quý
- Hưng vượng: làm ăn phát đạt
Như vậy trong 8 cung nói trên chỉ có 4 cung là tốt gồm: Tài - Nghĩa - Quan - Bản
Khi chọn kích thước thì chỉ nên chọn theo 4 cung này
Để đo kích thưứoc đặc có hai loai khác nhau
- Thước đo chi tiết nhà có chiều dài mỗi cung là 53,62 mm
- Thước đo đồ nội thất có chiều dài mỗi cung là 48,75 mm
Sau đây là cách tính kích thước các cung:
** Thước đo chi tiết nhà
Tài = n x L + (0,010 đến 0,053)
Bệnh = n x L + (0,055 đến 0,107)
Ly = n x L + (0,110 đến 0,160)
Nghĩa = n x L + (0,162 đến 0,214)
Quan = n x L + (0,216 đến 0,268)
Kiếp = n x L + (0,270 đến 0,321)
Hại = n x L + (0,323 đến 0,375)
Bản = n x L + (0,377 đến 0,429)
* Trong đó: n = 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10 ...
L = 0,429 mét
* Bảng kích thước chuẩn để làm các chi tiết nhà:
Tài Nghĩa Quan Bản
(mét) (mét) (mét) (mét)
0,90 0,60 0,65 0,85
1,30 1,50 1,10 1,25
1,75 1,50 1,55 1,70
2,20 1,90 1,95 2,10
2,60 2,35 2,40 2,55
3,05 2,75 2,80 3,00
3,45 3,20 3,25 3,85
3,90 3,60 3,70 4,25
4,30 4,05 4,10 4,70
4,75 4,50 4,55 5,10
5,20 4,90 4,95 5,55


** Thước đo đồ vật trong nội thất
Tài = n x L + (0,010 đến 0,048)
Bệnh = n x L + (0,050 đến 0,097)
Ly = n x L + (0,100 đến 0,146)
Nghĩa = n x L + (0,150 đến 0,195)
Quan = n x L + (0,200 đến 0,240)
Kiếp = n x L + (0,245 đến 0,290)
Hại = n x L + (0,295 đến 0,340)
Bản = n x L + (0,345 đến 0,390)
* Trong đó:
n = 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10 ...
L = 0,390 mét
* Bảng kích thước chuẩn để làm đồ nội thất:

Tài Nghĩa Quan Bản
(mét) (mét) (mét) (mét)
0,42 0,55 0,60 0,75
1,82 1,95 1,00 1,15
1,20 1,35 1,40 1,55
1,60 1,75 1,80 1,95
1,98 2,10 2,15 2,30
2,35 2,50 2,55 2,70
2,75 2,90 2,95 3,10
3,15 3,30 3,35 3,50

C. Cách tính bậc thang

Số lượng bậc thang trong dãy số đếm được xác định trong giới hạn của hai tấm sàn, theo nguyên tắc tính từ dưới lên trên
Những bậc chiếu nghỉ lớn trong thực tế được sử dụng như một sàn nhà, nó không còn chức năng là một bậc chuyển tiếp nữa thì bậc đó coi như sàn
Đồng thời có những bậc chiếu nghỉ lớn nhưng không có chức năng sử dụng làm sàn thì nó vẫn được coi như một bậc trong nhịp thang
Khi xác định số bậc thang cần lưu ý đến bậc cuối cùng trong dãy số đếm giữa hai tấm sàn phải thuộc về một trong các số cung tốt sau đây:
Tài - Nghĩa - Quan - Bản Về ý nghĩa của các cung như đã nêu ở trên, nếu kết quả không đặng cung tốt thì phải chia lại bậc thang để tránh mọi điểm xấu ám ảnh bên cuộc sống của gia chủ

Các loại thước Lỗ Ban phổ biến

Trong Phong Thuỷ lưu truyền 4 cái thước Lỗ Ban.
Hai loại thước sử dụng phổ biến nhất là 52 cm và 42 cm. Nay trên cơ sở những phát hiện của khoa học hiện đại, chúng ta thấy rằng: Có sự tương ứng một cách kỳ lạ giữa các con số này của các nền văn minh trong không - thời gian khác nhau. Tôi nghĩ rằng: Đây không phải la những con số ngẫu nhiên trùng hợp giữa một kết quả "mê tín dị đoan" của nền văn minh Đông phương và khoa học hiện đại. Bởi vì những con số này - PHI - và thước Lỗ Ban dùng trong phong thủy - đều là kết quả đo đạc trực quan từ tổng hợp những tỷ lệ có trong tự nhiên. Nhưng rõ ràng khoa Lý học của nền văn minh Đông phương đã ứng dụng một cách chi tiết trong Phong thủy - một ngành của Lý học. Còn nền văn minh hiện Đại chỉ dừng lại ở mức khám phá hiện tượng và sự ứng dụng hạn chế.
Thước 42cm trong Phong Thuỷ - Tức 4116 trong tỷ số vàng - dùng trong Âm trạch - Mà văn minh cổ đại gọi là "Thước của Sa Tăng". Tức Âm trạch.
Thước 52cm - tức 51113 trong tỷ lệ vàng - dùng trong Dương trạch .
Ngoài ra chúng tôi còn phát hiện được rằng con số 5.08 cm tương đương một chu kỳ bước sóng của Địa từ trường. Vui lòng bấm g+1 để ủng hộ tinh thần cho admin